Lọc gió là một bộ phận quan trọng, ví như lá phổi của xe, có nhiệm vụ lọc và ngăn bụi bẩn trong không khí vào động cơ. Nếu tiếp xúc với khí bẩn có dính bụi, động cơ dễ bị trục trặc và xe chạy mất ổn định.Khi lọc gió bị tắc, không khí khó xuyên qua, lượng khí lưu thông giảm và nhiên liệu không cháy đủ lượng cần thiết. Đây chính là nguyên nhân gây ra sự cố xe không thể tăng tốc hoặc khó kéo lên dốc.Nếu lọc gió bị bẩn, tạp chất lẫn với khí lưu thông làm cho hỗn hợp cháy đậm, nhiên liệu không được đốt cháy hết và thoát qua ống xả ở dạng khói đen. Đây cũng là nguyên nhân tăng mức tiêu hao nhiên liệu. Trên thị trường có rất nhiều loại lọc gió, nhưng chủ yếu được chia làm ba loại:Cuối cùng là loại giấy nhờn, cũng là loại phổ biến nhất hiện nay và có tẩm dầu (dầu tẩm trên giấy lọc là loại đặc biệt khác biệt với dầu máy). Tẩm dầu sẽ giúp lọc gió bắt được các hạt bụi.Thông thường lọc gió có tuổi thọ từ 12.000 đến 16.000 km. Tùy thuộc vào loại lọc gió của mỗi kiểu xe và điều kiện hoạt động của xe nên lịch bảo dưỡng và thay thế khác nhau.Kiểu khô làm sạch sau mỗi 4.000 km và thay thế mỗi 12.000 km. Kiểu lọc gió mút có thể vệ sinh hoặc giặt sạch, phơi khô. Kiểu giấy nhờn thì thay thế mỗi 16.000 km hoặc thường xuyên hơn. Riêng loại giấy nhờn, nhà sản xuất khuyến cáo không nên vệ sinh mà chỉ thay thế theo định kỳ.
| Loại | 4 thì, 4 van, SOHC, làm mát bằng dung dịch |
| Bố trí xi lanh | Xy-lanh đơn |
| Dung tích xy lanh (CC) | 155 cc |
| Đường kính và hành trình piston | 58.0 × 58.7 mm |
| Tỷ số nén | 10.5:1 |
| Công suất tối đa | 17.7 mã lực / 9,500 vòng/phút |
| Mô men cực đại | 14.4 N・m (1.5 kgf・m) / 8,000 vòng/phút |
| Hệ thống khởi động | Khởi động điện |
| Hệ thống bôi trơn | Các-te ướt |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (l/100km) | 2.09l/100km |
| Bộ chế hòa khí | Phun xăng điện tử |
| Hệ thống đánh lửa | T.C.I (kỹ thuật số) |
| Tỷ số truyền sơ cấp và thứ cấp | 3.042 (73/24) / 3.286 (46/14) |
| Hệ thống ly hợp | Đa đĩa loại ướt |
| Tỷ số truyền động | 1: 2.833 (34/12) / 2: 1.875 (30/16) / 3: 1.364 (30/22) 4: 1.143 (24/21) / 5: 0.957 (22/23) / 6: 0.840 (21/25) |
| Kiểu hệ thống truyền lực | Bánh răng không đổi, 6 cấp / Về số |
| Két làm mát | 110mm x 183.5mm (Diện tích 20,185 mm2) |























